Dung dịch khí dung COMBIVENT

Dung dịch khí dung COMBIVENT

Hãng xản xuất: Boehringer Ingelheim (Giá chưa bao gồm phí vận chuyển)

Giá bán: 218,000 vnđ

  • Chi tiết sản phẩm
  • Dung dịch xông khí dung : hộp 10 ống đơn liều 2,5 ml

     

    Thành phần: Cho 1 ống

    Ipratropium bromide khan
    0,5 mg
    Salbutamol sulfate, tính theo salbutamol base
    2,5 mg

     

    Dược lực
    Ipratropium bromide có công thức hóa học là (8r)-3a-hydroxy-8-isopropyl-1aH, 5aH-tropanium bromide(±)-tropate monohydrate và salbutamol sulfate có công thức hóa học là di[(RS)-2-tert-butylamino-1-(4-hydroxy-3-hydroxymethyl-phenyl)-ethanol] sulfate.
    Ipratropium bromide là muối ammoni bậc bốn của isopropyl atropin có tác dụng kháng cholinergic.
    Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy ipratropium bromide đối kháng tương tranh với acetylcholin là chất trung gian hóa học của hệ đối giao cảm có tác dụng ngăn chận sự gia tăng nồng độ của GMPv (Guanosin monophosphat vòng) trong nội bào gây ra do sự tương tác của acetylcholin và thụ thể muscarinic làm co thắt cơ trơn phế quản.
    Ipratropium dạng hít có tác dụng chủ yếu tại phổi, không gây tác dụng toàn thân.
    Salbutamol có tác dụng chọn lọc trên hệ giao cảm b2 gây giãn toàn bộ cơ trơn khí phế quản.
    Combivent lọ đơn liều chứa ipratropium bromide và salbutamol sulfate có tác dụng đồng thời trên thụ thể muscarinic và b2-adrenergic ở phổi, do đó giúp giãn phế quản mạnh hơn so với từng hoạt chất riêng rẽ.
    Các nghiên cứu về hoạt tính của Combivent trên bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) từ trung bình đến nặng đã chứng minh Combivent có tác dụng giãn phế quản mạnh hơn các thành phần riêng rẽ đồng thời không làm tăng tác dụng phụ không mong muốn của các chất chủ vận b2.


    Chỉ định
    Điều trị chứng co thắt phế quản trong hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) ở mức trung bình đến nặng.


    Chống chỉ định
    Bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn, loạn nhịp nhanh.
    Mẫn cảm với atropin hoặc các dẫn xuất của atropin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.


    Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng
    Tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với mắt, đặc biệt đối với bệnh nhân glaucoma khép góc vì có thể gây giãn đồng tử, tăng áp lực nội nhãn, đau nhức mắt...
    Chỉ nên sử dụng liều cao của Combivent khi có chỉ định của bác sĩ.
    Tình trạng giảm oxy có thể làm trầm trọng thêm tác dụng hạ kali máu trên hệ tim mạch.


    Lúc có thai và lúc nuôi con bú
    Cần thận trọng khi sử dụng Combivent ở phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
    Cần lưu ý tác dụng ức chế co bóp tử cung của Combivent.
    Dù ảnh hưởng trên nhũ nhi của Combivent chưa được phát hiện, vẫn nên thận trọng khi chỉ định thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.


    Tương tác thuốc
    - Sử dụng đồng thời Combivent với các dẫn xuất của xanthin, thuốc tác dụng trên b-adrenergic và thuốc kháng cholinergic khác có thể làm tăng các tác dụng phụ.
    - Tình trạng giảm kali máu gây ra do chất chủ vận b2 sẽ trầm trọng hơn khi sử dụng đồng thời với các dẫn xuất của xanthin, steroid, thuốc lợi tiểu. Nên đặc biệt thận trọng đối với bệnh nhân bị tắc nghẽn hô hấp nặng.
    - Ở những bệnh nhân đang điều trị với digoxin, tác dụng gây hạ kali máu của chất chủ vận b2 có thể làm tăng khả năng gây loạn nhịp tim.
    - Tác dụng giãn phế quản của Combivent có thể giảm đáng kể nếu dùng đồng thời với thuốc chẹn b và tăng ở những bệnh nhân đang điều trị với các chất ức chế MAO hoặc chất chống trầm cảm loại 3 vòng.
    - Các thuốc gây mê loại halogen như halothan, trichloroethylen và enfluran có thể làm tăng sự nhạy cảm đối với tác dụng trên hệ tim mạch của thuốc chủ vận b2.


    Tác dụng ngoại ý
    - Do salbutamol, đặc biệt ở những bệnh nhân nhạy cảm : Nhức đầu, chóng mặt, căng thẳng thần kinh, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, buồn nôn, chuột rút. Hạ kali máu.
    - Do dạng khí dung : Ho, kích ứng tại chỗ. Hiếm khi gây co thắt phế quản.
    - Do ipratropium bromide : Hiếm khi gây rối loạn nhu động ruột, bí tiểu, tác dụng phụ ở mắt. Các tác dụng nầy có tính thuận nghịch.
    - Trong một số trường hợp bệnh nhân quá mẫn, đặc biệt khi dùng liều cao, Combivent có thể gây rối loạn huyết áp, loạn nhịp tim, rối loạn tâm thần, phản ứng dị ứng.


    Liều lượng và cách dùng
    Combivent :
    Được sử dụng thông qua máy xông khí dung hoặc máy thở.

     

    Liều lượng :
    Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn (kể cả người già) : 1 ống đơn liều x 3-4 lần/ngày.

     

    Cách dùng :
    - Được dùng để xông khí dung, không được uống.
    - Chuẩn bị dụng cụ xông khí dung.
    - Tách rời một ống đơn liều từ vĩ gồm 10 đơn vị.
    - Vặn đầu trên của ống và ép mạnh vào thân ống để thuốc chảy vào bầu xông khí dung.
    - Lắp ráp dụng cụ xông khí dung.
    - Sau khi dùng , loại bỏ phần thuốc còn lại trong bầu khí dung và rửa sạch dụng cụ.
    Vì ống đơn liều không chứa chất bảo quản, cần sử dụng ngay sau khi mở nắp để tránh nhiễm khuẩn và nên vứt bỏ ống thuốc đã dùng một phần hoặc đã mở nắp.
    Tuyệt đối không trộn Combivent với các thuốc khác trong cùng bầu xông khí dung.

    Quá liều
    Triệu chứng :
    - Do salbutamol : nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, rung cơ, rối loạn huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim.
    - Do ipratropium : khô miệng, rối loạn thị giác nhưng chỉ thoáng qua.
    Xử trí :
    Dùng thuốc an thần, các trường hợp nặng cần đưa vào bệnh viện.
    Thuốc chẹn b1 được xem là thuốc đối kháng đặc hiệu. Tuy nhiên thuốc chẹn b có thể gây nghẽn phế quản do đó cần thận trọng về liều lượng.

     


    Savipharm.com - Cam kết hàng thật, chất lượng, giá hợp lý - Hoàn tiền 200% nếu phát hiện hàng giả

    Hotline: 086.91.95.147